Cây thuốc quý

Những điều ít biết về công dụng của nghệ đen và nghệ vàng

Không chỉ là loại gia vị cho bữa ăn, từ xưa, trong dân gian đã biết sử dụng cây nghệ như một loại thuốc quý vừa dùng dể chữa mụn nhọt, liền sẹo, làm lành vết thương, trị sỏi mật, đau nhức chân tay… và đặc biệt là chữa các bệnh liên quan.

1. Tìm hiểu về cây nghệ:

Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa Linn, thuộc họ gừng (Zinggiberaceae), rễ cây nghệ được gọi là khương hoàng, rễ củ gọi là uất kim. Nghệ có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Tamil Nadu, thuộc đông nam Ấn Độ.

thu-mua-nghe-tuoi-so-luong-lon
Cây nghệ đen và nghệ vàng

Nghệ có vị cay, đắng, tính ôn, vào 2 kinh can và tỳ, nghệ có tác dụng phá ác huyết, huyết tích, kim sang và sinh cơ (lên da) chỉ huyết.

Nghệ được sử dụng rộng rãi làm gia vị trong ẩm thực Nam Á và Trung Đông. Nhiều món ăn Ba Tư sử dụng nghệ như một thành phần khởi động. Hầu như tất cả các món ăn chiên ở Iran đều có dầu, hành, và nghệ kèm theo bất kỳ thành phần khác mà sẽ được thêm vào.

Tại Việt Nam, nghệ thường được sử dụng làm gia vị: kho cá với nghệ, xào bún với nghệ; làm thực phẩm: mứt nghệ, làm chất màu và dùng như một chất làm thuốc: bôi nghệ lên những vết sẹo để giúp lên da non. Trong y học, nghệ thường được dùng trong bệnh về gan, đường mật, bệnh đau dạ dày, phụ nữ sau khi sinh nở…

Thành phần hóa học chính của nghệ là các hợp chất curcuminoid, trong đó bao gồm curcumin (diferuloylmethane), demethoxycurcumin, và bisdemethoxycurcumin. Ngoài ra còn có các loại tinh dầu quan trọng khác như turmerone, atlantone, và zingiberene. Một số thành phần khác là các loại đường, protein và nhựa.

Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ với tính năng chữa bệnh tiềm tàng với một số các chứng bệnh, bao gồm ung thư, Alzheimer, tiểu đường, dị ứng, viêm khớp, và các loại bệnh mãn tính khác.
Tên hóa học của nó là (1E,6E)-1,7-bis(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion.

Curcumin – hoạt chất chính trong củ nghệ
Curcumin – hoạt chất chính trong củ nghệ

Theo các nghiên cứu cơ bản khác nhau, việc sử dụng chất curcumin hoặc nghệ có thể ngăn chặn một số giai đoạn phát triển ung thư ở dạng đa khối u. Một nghiên cứu về curcumin trên các tế bào ung thư ở người trong ống nghiệm bằng cách sử dụng hỗn hợp các phân tử với thuốc chống buồn nôn thalidomide để tạo ra quá trình chết rụng tế bào ở các tế bào gây ra ung thư tủy.Một số nghiên cứu cho thấy các hợp chất trong nghệ có đặc tính chống nấm và kháng khuẩn;

Hiện nay ở Việt Nam có 2 loại nghệ phổ biến là nghệ đen và nghệ vàng.

2. Nghệ đen:

Nghệ đen (còn được gọi là nghệ xanh, nghệ tím) thường được trồng ở miền Bắc, có tên gọi khoa học là Curcuma zedoaria, thuộc họ gừng (còn được gọi là nga truật, tam nại hay ngải tím). Về hình dáng, nghệ đen rất giống nghệ vàng nhưng có màu tím đậm. Củ nghệ đen chứa nhiều tinh dầu. Người ta đào lấy củ, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, xắt lát, phơi khô, khi dùng thì tẩm giấm, sao vàng.

Củ nghệ đen
Củ nghệ đen

Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị đắng, tính cay, mùi hăng, tính ấm, tác dụng hành khí, thông huyết, tiêu thực, mạnh tì, kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tiêu xơ.

Nghệ đen thường được sử dụng để chữa những bệnh như: ung thư cổ tử cung và âm đạo, điều trị đau bụng kinh, bế kinh, kinh không đều, ăn không tiêu, đầy bụng, nôn mửa nước chua, chữa các vết thâm tím trên da… Với những công dụng này, nhiều gia đình bắt đầu cho chúng vào bữa ăn hàng ngày để vừa thay đổi khẩu vị vừa có thể chữa bệnh. Tuy nhiên, loại nghệ này vẫn thường được sử dụng theo dạng sắc, bột hay thuốc viên.

Trong Tây y, chúng được sử dụng trong các đơn thuốc bổ. Mỗi ngày, sử dụng một muỗng cà-phê bột nghệ đen hòa tan trong nước sẽ giúp ăn nhiều và ngon miệng hơn. Nhưng lưu ý là chỉ sử dụng đối với người không bị viêm loét dạ dày.

Chống chỉ định với bệnh viêm loét dạ dày

Thời gian gần đây, nhiều trang thông tin điện tử đăng tải các bài viết về công dụng thần kỳ, chữa được bách bệnh của nghệ đen, khiến nhiều người tiêu dùng cố tìm cho bằng được để thêm vào bữa ăn hàng ngày hay bào chế thuốc chữa bệnh.

Tính phá huyết của nghệ đen rất mạnh nên ngoài bệnh nhân viêm loét dạ dày, phụ nữ đang mang thai và người đang bị rong kinh cũng không nên dùng. Theo những công năng, dược tính đã trình bày ở trên thì nghệ đen không thể dùng để thay cho nghệ vàng. Trong một số trường hợp, các bác sĩ sẽ dùng chúng để điều trị riêng hoặc dùng chúng với nghệ vàng để tăng cường tính năng cho nhau. Vì vậy, các chuyên gia Đông y khuyên người dân nên nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn trước khi sử dụng.

Người bệnh có thể dùng nghệ đen để chế biến món ăn, tuy nhiên, tốt nhất vẫn là dùng làm thuốc.

Hiện nay, tại Sống Khỏe 365  đã có sản phẩm tinh bột nghệ đen, với hàm lượng dược chất cao, an toàn, dễ uống và hiệu quả tốt hơn nhiều so với bột nghệ và nghệ tươi bình thường.

Một số bài thuốc hay từ nghệ đen:

  • Đầy bụng: Nghệ đen và tam lăng, mỗi vị 6g, lúa mạch 9g, vỏ quýt 15g, sắc uống chung.
  • • Hành kinh có máu đông thành cục, đau bụng kinh, rong kinh: Lấy nghệ đen và cao ích mẫu, mỗi thứ 15g sắc uống mỗi ngày một thang.
  • • Đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh: Tán 100g nghệ đen và 50g mộc hương thành bột. Mỗi lần uống 2g kèm theo một ít giấm pha loãng.
  • • Viêm gan vàng da: Nghệ đen, nghệ vàng, cỏ cú, quả tắc non, tất cả đồng lượng, phơi khô tán bột, trộn với mật ong làm viên uống ngày 1-2g.

3. Nghệ vàng

Nghệ vàng từ lâu được dùng làm thuốc lợi mật, chữa viêm gan, vàng da, sỏi mật, viêm túi mật, đau dạ dày, huyết ứ sau khi sinh và làm hạ cholesterol máu, chữa chảy máu cam, nôn ra máu… Củ nghệ vàng còn có tên gọi khác là khương hoàng, vị cay đắng, tính bình; có tác dụng hành khí, hoạt huyết, làm tan máu, tan ứ và giảm đau. Củ con của cây nghệ vàng vị cay ngọt, tính mát, làm mát máu, an thần, tan máu ứ, giảm đau. Nghệ rất tốt với da trong những trường hợp bị vết thương chảy máu giúp mau lành vết thương và mau lên da non, không để lại vết sẹo.

Củ nghệ vàng
Củ nghệ vàng

Sách Đông y bảo giám cho rằng nghệ vàng có tác dụng phá huyết, hành khí, thông kinh, chỉ thống (giảm đau), chủ trị bụng trướng đầy, cánh tay đau, bế kinh, sau sinh đau bụng do ứ trệ, vấp ngã, chấn thương, ung thũng… Nhật hoa tử bản thảo cho nghệ vàng có tác dụng trị huyết cục, nhọt, sưng, thông kinh nguyệt, vấp ngã máu ứ, tiêu sưng độc, tiêu cơm…

Trong Nam dược thần hiệu, một số phương thuốc dùng nghệ vàng được ghi nhận như phòng và chữa các bệnh sau sinh (dùng một củ nghệ nướng, nhai ăn); chữa lên cơn hen, đờm kéo lên tắc nghẹn cổ, khó thở (nghệ 100 g, giã nát, hòa với đồng tiện, vắt lấy nước cốt uống); chữa trẻ em đái ra máu hay bệnh lậu đái gắt (xắt nghệ và hành, uống); trị chứng điên cuồng, tức bực, lo sợ (nghệ khô 250 g, phèn chua 100 g tán nhỏ, viên với hồ bằng hạt đậu, uống mỗi lần 50 viên với nước chín, ngày uống 2 lần)…

Nghệ vàng có hiệu quả tuyệt vời trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Hoạt chất trong nghệ vàng có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày hiệu quả , có tác dụng làm giảm tiết dịch vị, kích thích sản sinh chất nhầy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, tác dụng chống viêm, làm liền vết loét ở thành dạ dày nhanh chóng, tăng tiết mật, hỗ trợ tiêu hóa giúp bệnh nhân ăn ngon hơn, tiêu hóa tốt hơn nhưng không làm tăng tiết dịch vị dạ dày. Khi kết hợp với mật ong, nghệ vàng có hiệu quả rất tốt trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng…

Nghệ vàng có hiệu quả tuyệt vời trong điều trị viêm loét dạ dày
Nghệ vàng có hiệu quả tuyệt vời trong điều trị viêm loét dạ dày

Đặc biệt, phụ nữ sau khi sinh, khí huyết kém, da không tươi nhuận, hồng hào, có thể dùng bột nghệ để bôi khắp cơ thể để giúp da đàn hồi tốt và khí huyết lưu thông, hoặc có thể dùng bột nghệ hòa với sữa hoặc sữa chua để bôi lên mặt để da được hồng hào hơn.

Ngoài ra nghệ còn cho hiệu quả không ngờ trong việc trì hoãn dấu hiệu lão hóa da, loại bỏ tế bào da chết, làm sáng da và loại bỏ lông mặt. Nghệ vàng có tính kháng khuẩn và khử trùng giúp làm giảm mụn trứng cá.
Nghệ giúp da đàn hồi tốt và khí huyết lưu thông

Cách làm đẹp đơn giản từ nghệ:– Nghệ tươi rửa sạch, thái lát mỏng sau đó giã nhuyễn. Khi nghệ đã nhuyễn bạn cho vào chén và trộn thêm 1 muỗng dầu mè. Trộn đều hỗn hợp và đắp lên mặt và giúp da mịn màng, tươi sáng.

– Nghệ tươi rửa sạch, xay nhỏ lọc lấy nước hòa với mật ong, hoặc sữa tươi uống ngày 2 lần, giúp nhanh chóng phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau khi sinh, dưỡng nhan sắc, giúp da mịn màng.

Để thuận tiện và an toàn hơn, các bạn nữ nên sử dụng tinh bột nghệ thay cho nghệ tươi, do trong nghệ tươi có chứa nhiều nhựa và tinh dầu nghệ, có thể gây kích ứng da.

Nghệ vàng là vị thuốc quý. Người trung niên và người cao tuổi nên thường xuyên dùng nghệ vàng để phòng và chữa bệnh. Có thể dùng củ nghệ vàng tươi về xắt lát, phơi khô rồi xay thành bột dùng dần (cho vào cháo, làm gia vị thức ăn, ăn cùng mật ong…). Ngoài ra, người ta còn dùng nghệ tươi thái nhỏ cho vào nấu cơm. Đặc biệt đối với nữ giới, nên dùng để phòng ngừa ung thư vú, khi đã bị ung thư cũng nên dùng để phòng ngừa di căn.

Trong thực tế củ nghệ tươi hay bột nghệ có hàm lượng hoạt chất curcumin không cao lại khó ăn nên người bệnh thường không thấy hiệu quả ngay và không kiên trì sử dụng lâu dài dẫn đến chán nản, thất vọng và bỏ cuộc giữa chừng. Giải pháp đưa ra đó là tinh bột nghệ ! Tinh bột nghệcó hàm lượng hoạt chất cao gấp nhiều lần nên cho hiệu quả cao trong việc điều trị dạ dày. Về mặt vị giác, tinh bột nghệ vàng gần như chỉ thoang thoảng mùi nghệ, thậm chí không mùi không vị, dễ pha uống, hoặc đơn giản là trộn mật ong để ăn nên khiến việc sử dụng nghệ trởn nên đơn giản, dễ dàng hơn, giúp người bệnh có thể kiên trì sử dụng.

 

Tinh bột nghệ vàng
Tinh bột nghệ vàng

Tinh bột nghệ của Sống khỏe 365 được trải qua quá trình chế biến phức tạp, công phu, tỷ mỉ để thu được tinh chất với hàm lượng hoạt chất curcumin cao, loại bỏ hoàn toàn tinh dầu và tạp chất là sự lựa chọn an toàn nhất cho bạn!

Một số bài thuốc đơn giản từ nghệ:– Trị sau khi sinh đau bụng do huyết ứ: nghệ vàng 10g, quế tăm 6g, tán bột mịn chia 2-3 lần, uống với rượu.

– Chữa chứng thiếu máu: mỗi ngày uống một thìa nước ép nghệ tươi pha với mật ong, uống trong nhiều ngày.

– Chữa hen suyễn: lấy một thìa bột nghệ hòa với một ly sữa, uống 2-3 lần trong ngày, nên uống lúc bụng đói.

– Chữa cảm lạnh, ho: nửa thìa bột nghệ hòa trong 30ml sữa ấm, uống mỗi ngày, chữa ho. Khi bị cảm lạnh thì đun nhẹ hỗn hợp này trên bếp, ngửi và hít hơi.

– Chữa thủy đậu (khi mụn nước mới mọc): củ nghệ nướng thành tro, lấy tro hòa trong một tách nước lọc, bôi vào các chỗ thủy đậu. Nên sắc nước bột nghệ uống thêm sẽ giúp mau lành bệnh.

– Trị xơ gan: khương hoàng, uất kim, sài hồ, liên kiều, mộc hương đều 6-8g, đương quy, bạch thược, bạch truật đều 15g, cam thảo 3g sắc uống.

– Trị đau dạ dày: Nghệ rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô sau đó tán thành bột mịn hòa cùng với mật ong, viên lại thành những viên nhỏ. Mỗi ngày dùng một ít và dùng liên tục trong vòng 1 tháng sẽ giúp bạn hết bị đau dạ dày. Dùng tinh bột nghệ để thay thế cho nghệ tươi sẽ có hiệu quả tốt hơn.

– Trị mụn nhọt: củ ráy 30g (1 củ), nghệ vàng 60g, nhựa thông 40g, sáp ong 40g, dầu vừng 80g. Củ ráy gọt sạch vỏ giã với nghệ, cho vào nấu nhừ với nhựa thông, dầu vừng và sáp ong. Lọc để nguội phết lên giấy bản dán vào nhọt. Có thể dùng phối hợp với đại hoàng, bạch chỉ, thiên hoa phấn tán bột đắp ngoài có tác dụng tiêu sưng. Chỉ dùng lúc nhọt đang sưng tấy.

Lưu ý: Phụ nữ đang mang thai cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi dùng nghệ và tinh bột nghệ.

Post Comment